Thuật ngữ - Khái niệm
14/06/2013

1. Amobi: Là một hệ thống quảng cáo liên kết nhiều game, ứng dụng và WAP mobile lại và giúp các nhà quảng cáo  có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều game, ứng dụng và WAP mobile khác nhau theo các tiêu chí khác nhau.

 

2. Developer: Là người phát triển, sở hữu các game, ứng dụng và WAP mobile. 

 

3. Banner: Là một ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động) được đặt trên các game, ứng dụng và WAP mobile với chức năng là một công cụ quảng cáo.

 

4. AmobiSDK: Thư viện lập trình tích hợp giúp các developer tích hợp banner của Amobi vào trong game, ứng dụng và WAP mobile. Hiện AmobiSDK hỗ trợ đa nền tảng smartphone hiện nay gồm Android, iOS, WindowPhone và mobile WAP.

 

5. Impression: là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, khi một quảng cáo được hiển thị trên 1 game, ứng dụng hay trang WAP mobile thì được tính là 1 Impression.

 

5. Click: Số lần bấm vào quảng cáo để dẫn đến trang quảng cáo.

 

6. CTR – Click through Rate: Là tỷ lệ số  click chia số Impression (lần hiển thị của quảng cáo). Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ banner quảng cáo càng hiệu quả, phù hợp với mong muốn và quan tâm của người xem quảng cáo.

 

7. CPA – Cost Per Action: là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

 

8. CPC – Cost Per Click: là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo.

 

9. CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions): là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

 

10. Landing Page: là một trang WAP được tao ra nhằm mục đích thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form đăng ký, Form liên hệ…. Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo banner…

 

11. Pageviews: Số màn hình của game, ứng dụng mobile hoặc trang WAP mobile được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của Nhà phân phối quảng cáo khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của một game, ứng dụng và WAP mobile còn thể hiện độ lớn của game, ứng dụng và WAP mobile đó.

 

12. Unique Visitor: là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 game, ứng dụng và WAP mobile nào đó trong 1 khoảng thời gian. Ví dụ, trong 1 ngày bạn và xem website http://amobi.vn 2 lần, mở tổng cộng 6 trang thì sẽ được tính là: 1 visitor, 2 visits, 6 pageviews.

 

13. Visit: Số lượt truy cập mở game, ứng dụng và WAP mobile. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor.

 

14. Visitor: Số người truy cập game, ứng dụng và WAP mobile. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor.

 

15. Contexual Advertising: là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của game, ứng dụng và WAP mobile, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm, sử dụng sản phẩm của người dùng.

 

16. Click Fraud – Fraud Click: Click Fraud hay Fraud Click là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho Nhà phân phối quảng cáo.

 

17. Conversion – Conversion Rate: là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

 

18. Dimension: Kích thước của quảng cáo hiển thị trên các loại thiết bị di động khác nhau.

 

19. Demographics: Thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

 

20. Geo Targeting/Geographic: Là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng.

 Tin liên quan